Bài tập 1a

Các bạn thân mến,

Chúng tôi xem quyển “Teach yourself Sanskrit”, bài tập đầu tiên là về viết từ chữ latin ra Deva. Để học thuận tiện về sau, nhận biết mẫu tự Deva rất cần thiết.

I/ Ngoài nguyên âm và phụ âm, các bạn để ý những nguyên âm đi với phụ âm.

Nguyên âm
a ā i ī u ū e ai o au
kí hiệu ि

Kí hiệu vòng tròn ◌ là chỉ phụ âm, kí hiệu quanh đó, là biểu thị nguyên âm khác a

 

Cách viết như sau

ka का कि की कु कू कृ कॄ कॢ के कै को कौ
ka ki ku kṛ kṝ kḷ ke kai ko kau
kha खा खि खी खु खू खृ खॄ खॢ खे खै खो खौ
kha khā khi khī khu khū khṛ khṝ khḷ khe khai kho khau

 

Riêng chữ ह khi sau nó là nguyên âm ऋ ṛ và ॠ ṝ thay vì kí hiệu nằm cuối chân chữ hay trên gạch ngang như những phụ âm khác, nó sẽ nằm trong vòng cong (R) của  ह →  हृ hṛ, हॄ hṝ

II/ Phần liên tự

Phần này vì mới học nên khó nhớ, chúng ta sẽ tra ở bản “Phụ Lục B” Kết hợp tự trong quyển Tự Học Mẫu tự Phạn.

Tuy mới đầu rất khó nhớ những nguyên âm đi với phụ âm và những liên tự, nhưng lâu dần quen, mới thấy đây là phần “dễ nhất” trong quá trình học Phạn. Và những liên tự rắc rối cũng ít khi gặp trong những bài tập!

BÀI TẬP

1A- Đây là những tên riêng, sẽ xuất hiện trong những ví dụ học sau này. Các bạn ghi từ Latin ra chữ Deva. Chúng tôi ghi chú nghĩa để xem thêm

 

mahārāja (Đại vương),

sītā (nhân vật nữ trong sử thi Ramayana.),

rāvaṇa (tên của một la-sát),

devanāgarī (Devanagari, từ thế kỷ 19, nó trở thành kiểu chữ viết thông dụng nhất để viết tiếng Phạn).

himālaya (Hy-mã-lạp sơn),

śiva (thần śva hiện thân của tất cả: sáng tạo và một sự khởi đầu mới cũng như bảo quản và tiêu hủy.),

 kālidāsa (Ông là người nổi danh của dòng thơ cổ ngữ Sanskrit),

guru (đạo sư),

aśoka (A-dục vương阿育王),

saṃsāra (vòng luân hồi),

upaniṣad (Áo Nghĩa Thư 奧義書), ś

akuntalā (tên cô gái trong tác phẩm Mahabharata) ,

caitya,

piṇḍa,

manusmṛti (tên một quyển sách).


< Trở về mục lục

4 thoughts on “Bài tập 1a

  1. mahārāja (Đại vương) -> महाराज

    sītā (nhân vật nữ trong sử thi Ramayana.), -> सीता

    rāvaṇa (tên của một la-sát) -> रावन

    devanāgarī (Devanagari, từ thế kỷ 19, nó trở thành kiểu chữ viết thông dụng nhất để viết tiếng Phạn). -> देवनागरी

    himālaya (Hy-mã-lạp sơn), -> हिमालय

    śiva (thần śva hiện thân của tất cả: sáng tạo và một sự khởi đầu mới cũng như bảo quản và tiêu hủy.), -> शिव

    kālidāsa (Ông là người nổi danh của dòng thơ cổ ngữ Sanskrit), -> कालिदास

    guru (đạo sư), -> गुरु

    aśoka (A-dục vương阿育王), -> अशोक

    saṃsāra (vòng luân hồi),संसार

    upaniṣad (Áo Nghĩa Thư 奧義書), उपनिषद्

    akuntalā (tên cô gái trong tác phẩm Mahabharata) , -> अकुन्तला

    caitya, -> चैत्य

    piṇḍa, -> पिण्ड

    manusmṛti (tên một quyển sách). -> मनुस्मृति

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *