Bát Nhã – Ngữ pháp Đoạn 3-2

batnha-logo

 

 

 

3-2-1

तस्माच्छारिपुत्र  tasmācchāriputra

Cho nên Xá-lợi-phất

* शारिपुत्र śāriputra (m.) → śāriputra (voc., sing.)

śāriputra (Xá-lợi-phất) là danh từ nam tính (m.) có âm cuối -a ở Hô cách (voc.), số ít giữ nguyên dạng gốc không biến đổi.[1]

* तद् tad (per. pron. 3) → tasmāt (m., abl., sing.)

tad là nhân xưng đại danh từ ngôi thứ ba (per. pron. 3) biến đổi ở nam tính (m.), sự kiện Nguyên ủy (abl.), số ít (sing.) là tasmāt.

* tasmāt + śāriputra → tasmācchāriputra

2 chữ trên được liền nhau theo luật Sandhi 17: -t + ś- → -c-ch-[2]

  • Danh từ ở sự kiện Nguyên ủy[3] chỉ lý do hoặc nguyên nhân. Ở đây tasmāt sẽ được dịch là vì vậy, vì lý do này (cho nên). śāriputra (Xá-lợi-phất) ở Hô cách là ngài Quán Tự Tại gọi ngài Xá-lợi-phất.

[1] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ nam tính có âm cuối -a.

[2] Theo luật Sandhi 17: -t + ś- → -c-ch-

tasmāt có âm cuối –t gặp chữ kế sau nó là śāriputra có âm khởi đầu là ś thì t đổi thành c, ś đổi thành ch và hai chữ viết liền nhau → tasmācchāriputra.

[3] Xem phụ lục Các sự kiện trong Phạn ngữ.


3- 2 – 2

… śūnyatāyāṃ na rūpaṃ na vedanā na saṃjñā na saṃskārāḥ na vijñānāni| na cakṣuḥśrotraghrāṇajihvākāyamanāṃsi na rūpaśabdagandharasaspraṣṭavyadharmāḥ| na cakṣurdhāturyāvanna manodhātuḥ| na vidyā nāvidyā na vidyākṣayo nāvidyākṣayo yāvanna jarāmaraṇaṃ na jarāmaraṇakṣayo na duḥkha­samudayanirodhamārgā na jñānaṃ na prāptitvam|

… trong tướng Không (śūnyatāyāṃ chỉ nơi chốn), không có sắc, không có thọ, tưởng, hành, thức; không có mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý; không có sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; không có nhãn giới, cho đến không có ý thức giới; không có minh (hiểu biết), không có vô minh; không có hết minh, không có hết vô minh cho đến không có già chết, không có hết già chết; không có khổ, tập, diệt, đạo; không có trí tuệ; không có chứng đắc.

* शून्यता śūnyatā (f.) → śūnyatāyām (loc., sing.)

śūnyatā (không) là danh từ nữ tính (f.) có âm cuối -ā biến đổi ở Vị trí cách (loc.), số ít (sing.) là śūnyatāyām.[1]

* śūnyatāyām + na → śūnyatāyāṃ + na

m → ṃ theo quy luật vần m.[2]

  • Chức năng Vị trí cách (loc.) dịch là nơi, trường hợp này hiểu là nơi tướng Không.

* रूप rūpa (n.) → rūpam (nom., sing.)

rūpa (sắc) là danh từ trung tính (n.) có âm cuối –a, biến đổi ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là rūpam.[3]

* rūpam + na → rūpaṃ + na (m → ṃ theo quy luật vần m)

* Các danh từ nữ tính vedanā (thọ),  saṃjñā (tưởng), có âm cuối –ā, ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) giữ nguyên dạng gốc, không biến đổi.

* संस्कारा saṃskārā (f.) → saṃskārāḥ (nom., plur.)

saṃskārā (hành) là danh từ nữ tính (f.) có âm cuối –ā, biến đổi ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là saṃskārāḥ. [4]

* विज्ञान vijñāna (m.) → vijñānāni (nom., plur.)

vijñāna (thức) là danh từ nam tính (m.) có  âm cuối –a, biến đổi ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là vijñānāni. [5]

  • na rūpaṃ (không có sắc), na vedanā (không có thọ) na saṃjñā (không có tưởng) na saṃskārāḥ (không có hành) na vijñānāni (không có thức) làm vị ngữ trong câu với chủ ngữ là śūnyatāyāṃ (trong tướng Không).

* मनस् manas (n.) → manāṃsi (nom., plur.)

manas là danh từ trung tính (n.) có âm cuối -as biến đổi ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là manāṃsi.[6]

* [cakṣuḥ (mắt)+ śrotra (tai) + ghrāṇa (mũi) + jihvā (lưỡi) +
kāya (thân) + manāṃsi (ý)] (dva.) → cakṣuḥśrotraghrāṇajihvākāyamanāṃsi

Đây là hợp từ Dvandva (dva.) chỉ có thành phần cuối manas (ý) biến đổi theo ngữ cảnh còn các thành phần trước giữ nguyên dạng.[7]

  • na cakṣuḥśrotraghrāṇajihvākāyamanāṃsi (không có mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý) làm vị ngữ với chủ ngữ là śūnyatāyāṃ (trong tướng Không).

* धर्म dharma (n.) → dharmāḥ (nom., plur.)

dharma là danh từ trung tính (n.) có âm cuối –a biến đổi ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là dharmāḥ.

* [rūpa (sắc) + śabda (thanh) + gandha (hương) + rasa (vị) + spraṣṭavya (xúc) + dharmāḥ (pháp)] (dva.) → rūpaśabdagandha­rasaspraṣṭavyadharmāḥ

Đây cũng là hợp từ Dvandva và nguyên tắc hết hợp cũng giống trên.

  • na rūpaśabdagandharasaspraṣṭavyadharmāḥ (không có sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp) làm vị ngữ với chủ ngữ là śūnyatāyāṃ (trong tướng Không).

* धातु dhātu (m.) → dhātuḥ (nom., sing.)

dhātu là danh từ nam tính (m.) có âm cuối -u biến đổi ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là dhātuḥ.[8]

* [cakṣuḥ (mắt) + dhātuḥ (giới)] (karm.) → cakṣurdhātuḥ (nhãn giới)

Đây là hợp từ Karmadhāraya với thành phần đầu cakṣuḥ (mắt) bổ nghĩa cho thành phần sau là dhātuḥ (giới)[9].

* yāvat + na → yāvanna

2 chữ viết liền nhau theo luật Sandhi 19: -t + âm mũi → -n-âm mũi-[10]

* cakṣurdhātuḥ + yāvanna → cakṣurdhāturyāvanna

2 chữ viết liền nhau theo luật Sandhi 9:
âm khác a/ā-ḥ + mẫu âm/ phụ âm có phát âm →
mẫu âm khác a/ā-r-mẫu âm/phụ âm có phát âm [11]

* [manaḥ + dhātuḥ] (karm.) → manodhātuḥ

Như trên thì manodhātuḥ (ý thức giới) cũng là một hợp từ Karmadhāraya với thành phần đầu manaḥ (ý) bổ nghĩa cho thành phần sau là dhātuḥ (giới).

Và manaḥ kết hợp với dhātuḥ thì luật Sandhi cũng được áp dụng:
manaḥ + dhātuḥ→ manodhātuḥ [12]

  • na cakṣurdhātuḥ (không có nhãn giới) là vị ngữ với chủ ngữ là śūnyatāyāṃ (trong tướng Không).

Ở đây có xuất hiện hậu trí từ yāvat có nghĩa mở rộng (cho đến)[13]: yāvanna manodhātuḥ = cho đến không có ý thức giới.

* vidyā (f.) → vidyā (nom., sing.)

avidyā (f.) → avidyā (nom., sing.)

vidyā (minh) và  avidyā (vô minh) là những danh từ nữ tính (f.) ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) giữ nguyên dạng gốc không biến đổi.

* na + avidyā → nāvidyā

2 chữ viết liền nhau theo luật Sandhi 6: -a/ā + a/ā → -ā-[14]

* na vidyā nāvidyā

  • na vidyā nāvidyā nếu viết nguyên không theo luật Sandhi thì ta sẽ thấy rõ hơn: na vidyā na avidyā.

Ở đây xuất hiện tiểu từ na có nghĩa phủ định nên na vidyā na avidyā dịch là không có minh, không có vô minh, chúng cũng làm vị ngữ với chủ ngữ là śūnyatāyāṃ (trong tướng Không).

* क्षय kṣaya (m.)  → kṣayaḥ (nom., sing.) loss, waste, wane, diminution, destruction, decay

kṣaya (sự hủy diệt) là danh từ nam tính (m.) biến đổi ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là kṣayaḥ.

* [vidyā + kṣayaḥ] (tatp.) → vidyākṣayaḥ

Đây là hợp từ Tatpuruṣa (tatp.) với thành phần đầu vidyā (minh) bổ nghĩa cho thành phần sau kṣaya (sự hủy diệt).

Đây là hợp từ theo sự kiện Sở hữu (gen.) có nghĩa sự hủy diệt của minh (vidyākṣaya)[15].

* vidyākṣayaḥ + navidyākṣayo → vidyākṣayo + nāvidyākṣayo

vidyākṣayaḥ (vô minh) mất ḥ theo Sandhi 1.[16]

* na + avidyākṣayo → nāvidyākṣayo (không có sự hủy diệt của vô minh)

2 chữ viết liền nhau theo luật Sandhi 6: -a/ā + a/ā → -ā-

* nāvidyākṣayaḥ + yāvanna → nāvidyākṣayo + yāvanna

nāvidyākṣayaḥ đổi thành nāvidyākṣayo theo luật Sandhi 1:
–aḥ + phụ âm có phát âm → -o + phụ âm có phát âm[17]

  • na vidyākṣayo (không có sự hủy diệt của minh) và nāvidyākṣayo (không có sự hủy diệt của vô minh) làm vị ngữ với chủ ngữ là śūnyatāyāṃ (trong tướng Không).

* जरामरण jarāmaraṇa (n.) → jarāmaraṇam (nom., sing.)

jarāmaraṇa (già chết) là danh từ trung tính (m.) có âm cuối -a biến đổi ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là jarāmaraṇam.[18]

* jarāmaraṇam + na → jarāmaraṇaṃ + na

m → ṃ theo quy luật vần m[19]

* [jarāmaraṇa (lão tử) + kṣaya (sự hủy diệt) ] (tatp.) =  jarāmaraṇakṣaya (sự hủy diệt của lão tử)

* jarāmaraṇakṣayaḥ + na → jarāmaraṇakṣayo + na (Sandhi 1)

  • Ở đây cũng xuất hiện hậu trí từ yāvat với Trực bổ cách (acc.) mà nó chỉ đến là na jarāmaraṇaṃ na jarāmaraṇakṣayo (không có già chết không có hết già chết).

 yāvanna jarāmaraṇaṃ na jarāmaraṇakṣayo = cho đến không có già chết không có hết già chết .

* mārgā (f.) → mārgā (nom., sing.)

mārgā (đạo) là danh từ nữ tính (f.) có âm cuối -ā ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) giữ nguyên dạng gốc.[20]

* [duḥkha­ (khổ) + samudaya (tập) + nirodha (diệt) + mārgā (đạo)] (dva.) → duḥkhasamudayanirodhamārgā

Đây là hợp từ Dvandva, các thành phần của nó giống nhau về từ loại, mang tính chất liệt kê và chỉ có thành phần cuối mārgā (đạo) biến đổi theo ngữ cảnh ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.).

  • na duḥkhasamudayanirodhamārgā (không có khổ, tập, diệt, đạo) làm vị ngữ với chủ ngữ là śūnyatāyāṃ (trong tướng Không).

* ज्ञान jñāna (n) → jñānam (nom., sing.)

jñāna (trí tuệ) là danh từ trung tính (n.) có âm cuối -a, ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là jñānam. [21]

* ज्ञानम् jñānam → jñānaṃ (quy luật vần m)

* प्राप्तित्व prāptiva (n) → prāptivam (nom., sing.)

prāptiva (chứng đắc) là danh từ trung tính (n.), có âm cuối -a, ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là prāptivam.

  • na jñānaṃ na prāptitvam (không có trí tuệ, không có chứng đắc) làm vị ngữ với chủ ngữ là śūnyatāyāṃ (trong tướng Không).

Chú thích

[1] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ nữ tính có âm cuối -ā.

[2] Quy luật kết thúc vần m: Nếu một chữ kết thúc bằng âm -m và chữ kế bắt đầu bằng một phụ âm thì -m được chuyển ra tùy âm -ṃ.

[3] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ trung tính có âm cuối -ā.

[4] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ nữ tính có âm cuối -a trang

[5] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ nam tính có âm cuối -a.

[6] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ trung tính có âm cuối -as.

[7] Hợp từ Dvandva là hợp từ được kết hợp bởi nhiều thành phần giống nhau (có tính chất như liệt kê).

Xem phụ lục Hợp từ Dvandva.

[8] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ nam tính có âm cuối -u.

[9] Với cakṣus thì trước khi kết hợp với dhātuḥ thành hợp từ, s sẽ biến thành ḥ và luật Sandhi được áp dụng: cakṣuḥ + dhātuḥ → cakṣurdhātuḥ theo luật Sandhi 9:

mẫu âm khác a/ā-ḥ + mẫu âm/ phụ âm có phát âm →
mẫu âm khác a/ā-r-mẫu âm/phụ âm có phát âm

Xem phụ lục Hợp từ Karmadhāraya .

[10] Theo luật Sandhi 19: -t + âm mũi → -n-âm mũi-

Thì thì yavat có âm kết thúc t gặp chữ kế nó là na thì t biến thành n và 2 chữ viết liền nhau → yāvanna.

[11] Theo luật Sandhi 9: mẫu âm khác a/ā-ḥ + mẫu âm/ phụ âm có phát âm → mẫu âm khác a/ā-r-mẫu âm/phụ âm có phát âm

thì cakṣurdhātuḥ có âm kết thúc  ḥ với âm kế trước nó là mẫu âm u (khác a/ā) và chữ kế sau nó yāvanna có âm khởi đầu là phụ âm có phát âm y nên ḥ sẽ đổi thành r và 2 chữ viết liền nhau → cakṣurdhāturyāvanna.

Xem thêm phụ lục Bảng chữ cái Phạn ngữ.

[12] Theo Sandhi 1: –aḥ + phụ âm có phát âm → -o + phụ âm có phát âm

Thì manaḥ có âm kết thúc aḥ gặp chữ kế sau nó dhātuḥ có âm khởi đầu là phụ âm có phát âm dh nên aḥ biến thành o → manodhātuḥ.

Xem phụ lục Bảng chữ cái Phạn ngữ.

Lưu ý: Nếu giữ 2 chữ độc lập thì với luật Sandhi này chúng sẽ viết rời nhau, nhưng ở đây là kết hợp từ nên chúng được viết liền nhau.

[13] yāvat (cho đến) là hậu trí từ (post.) thường đi với Trực bổ cách (acc.) hoặc Nguyên ủy (abl.). Ở đây Trực bổ cách mà nó chỉ đạo là manodhātuḥ (ý thức giới).

[14] Theo luật Sandhi 6: -a/ā + a/ā → -ā-

na có âm kết thúc là mẫu âm đơn a và chữ kế tiếp avidyā bắt đầu bằng một mẫu âm đơn a thì 2 mẫu âm a này hợp thành mẫu âm dài ā và chúng được viết liền nhau → nāvidyā.

[15] Hợp từ này được tạo từ 2 từ vidyā và akṣaya, giữa chúng được áp dụng luật Sandhi 6: -a/ā + a/ā → -ā- thành vidyākṣaya. Trong hợp từ này chỉ có thành phần cuối biến đổi ở nam tính (m.), Chủ cách (nom.), số ít (sing.) thành vidyākṣayaḥ.

[16] Sandhi 1: -aḥ + phụ âm có phát âm → -o + phụ âm có phát âm

Thì vidyākṣayaḥ có âm kết thúc aḥ gặp chữ kế sau nó là navidyākṣayo có âm khởi đầu là phụ âm có phát âm n nên aḥ biến thành o → vidyākṣayo + nāvidyākṣayo.

[17] Theo luật Sandhi 1: –aḥ + phụ âm có phát âm → -o + phụ âm có phát âm

Thì nāvidyākṣayaḥ có âm kết thúc là aḥ gặp chữ kế sau nó là yāvanna có âm khởi đầu là phụ âm có phát âm y nên aḥ đổi thành o → nāvidyākṣayo

Xem thêm Bảng chữ cái Phạn ngữ.

[18] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ trung tính có âm cuối -a.

[19] Quy luật kết thúc vần m: Nếu một chữ kết thúc bằng âm -m và chữ kế bắt đầu bằng một phụ âm thì -m được chuyển ra tùy âm -ṃ.

[20] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ nữ tính có âm cuối -ā.

[21] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của phần danh từ trung tính có âm cuối -a.

Trang 1 trên 1512345...10...Trang cuối »