Nhân xưng đại danh từ ngôi thứ 3

nhanxungngoithuba

1/ Ngôi thứ 3 nam tính सः sa-ḥ, dịch là: Nó, anh ấy, ông ấy

2/ Ngôi thứ 3 trung tính तत् ta-t, dịch là

3/ Ngôi thứ 3 nữ tính सा sā, dịch là cô ấy, chị ấy

Nam tính

Singular Dual Plural
Nom. सःsa-ḥ तौtau तेte
Acc. तम्ta-m तौtau तान्tān
Instr. तेनtena ताभ्याम् tā-bhyām तैः taiḥ
Dat. तस्मैta-smai ताभ्याम् tā-bhyām तेभ्यः te-bhyaḥ
Abl. तस्मात् ta-smāt ताभ्याम् tā-bhyām तेभ्यः te-bhyaḥ
Gen. तस्य ta-sya तयोः ta-y-oḥ तेषाम् te-ṣām
Loc. तस्मिन्ta-smin तयोः ta-y-oḥ तेषुte-ṣu

Trung tính

Singular Dual Plural
Nom.(chủ từ) तत्ta-t ते te तानिtāni
Acc. (Túc từ) तत्ta-t ते te तानिtāni
Instr. (dụng cụ)

Bởi, với

Như masc.
Dat.
Abl.
Gen.
Loc.

Nữ tính:

Nhân xưng đại danh từ ngôi thứ ba तद् tad được biến hoá theo nữ tính tương tự như danh từ nữ tính có âm kết thúc –ā.

Singular Dual Plural
Nom. साsā ते te ताःtāḥ
Acc. ताम् tām ते te ताःtāḥ
Instr. तयाtayā ताभ्याम्tābhyām ताभिःtābhiḥ
Dat. तस्यैtasyai ताभ्याम्tābhyām ताभ्यःtābhyaḥ
Abl. तस्याःtasyāḥ ताभ्याम्tābhyām ताभ्यःtābhyaḥ
Gen. तस्याःtasyāḥ तयोःtayoḥ तासम्tāsām
Loc. तस्याम्tasyām तयोःtayoḥ तासुtāsu

Lưu ý:

1/ Về đại danh từ nam tính sa-ḥ khi đứng trước phụ âm sẽ được viết là sa (trường hợp đặc biệt không theo quy luật sandhi)

Khi đứng trướng nguyên âm vẫn theo quy luật sandhi.

② –aḥ + a– → –o + ’–

③ –aḥ + mẫu âm khác a– → –a + mẫu âm khác-a-

2/ Ghi nhớ các tính năng khi nhìn thấy đuôi được chia ở tính năng nào sẽ dễ nhận ra ý muốn nói trong câu.

Nominative(chủ từ) प्रथमा prathamā
Accusative (Túc từ) द्वितीया dvitīyā
Instrumental. (dụng cụ) bởi , với तृतीया tṛtīyā (f)
Dative. (Gián bổ) vì, để cho चरतुर्थी caturthī
Ablative. (nguyên ủy) từ (from) पञ्चमी pañcamī
Genitive. (sở hữu) thuộc về षष्ठी ṣaṣṭhī (f)
Locative. (vị trí) trong, trên… सप्तमी saptamī
Vocati (Hô cách) संबोधन saṃbodhana

3/

Đại danh từ (sarva-nāman)

सर्व || sárva mf(ā)n. ||inflected as a pronoun

नामन् || nāman n. ||a characteristic mark or sign, form, nature, kind, manner

Ngay từ đầu, chúng ta cứ tập nhận diện từ Phạn sang âm la tinh, viết đi viết lại lâu dần quen. các đuôi của các ngôi cần có thời gian xem nhiều mới có thể nhớ.

Khi có tự điển Phạn Việt sẽ giúp tra nhanh hơn.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *