Bát Nhã – Ngữ pháp Đoạn 3-1

batnha-logo

 

 

Đoạn 3 khá dài, nên phần ngữ pháp sẽ post từng đoạn để dễ theo dõi.

Ngữ pháp đoạn 3-1

3-1-1

इह शारिपुत्र       iha śāriputra

Này Xá-lợi-phất

* शारिपुत्र sāriputra (m.) → sāriputra (voc., sing)

sāriputra (Xá-lợi-phất) là danh từ nam tính (m.) có âm cuối –a, ở Hô cách (voc.), số ít (sing.) giữ nguyên dạng gốc.[1]

sāriputra (Xá-lợi-phất) ở Hô cách (lời gọi), đây là ngài Quán Tự Tại gọi ngài Xá-lợi-phất.

3-1-2

सर्वधर्माः शून्यतालक्षणा अनुत्पन्ना अनिरुद्धा अमला न विमला नोना न परिपूर्णाः

sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇā anutpannā aniruddhā amalā na vimalā nonā na paripūrṇāḥ

Các pháp với tướng không của chúng, không sanh, không diệt, không dơ, không sạch, không bớt, không thêm.

1- sarvadharmāḥ

* धर्म dharma (n.) → dharmāḥ (nom., plur.)

dharma (pháp) là danh từ trung tính (n.) có âm cuối –a, biến đổi ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là dharmāḥ.[1]

* [sarva + dharma] (karm.) → sarvadharma

Hợp từ Karmadhāraya (karm.) thành phần đầu sarva (tất cả) làm định ngữ bổ nghĩa cho thành phần sau dharma (pháp).[2]

2- śūnyatālakṣaṇā

* लक्षण lakṣaṇa (n.) → lakṣaṇāḥ (nom., plur.)

lakṣaṇa (tướng) là danh từ trung tính (n.) có âm cuối –a, biến đổi ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là lakṣaṇāḥ.[3]

* [śūnyatā + lakṣaṇā] (bah.) → śūnyatālakṣaṇāḥ

  • śūnyatālakṣaṇā (tướng không) là hợp từ bahuvrīhi với thành phần đầu śūnyatā (không) xác định thành phần sau lakṣaṇā (tướng). Và chỉ có thành phần cuối biến đổi theo ngữ cảnh ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là śūnyatālakṣaṇāḥ.[4]

3- anutpannā

* anutpat

उत्पद् utpad → utpannāḥ (ppp.,nom., plur.)

utpannāḥ (sinh ra) gắn thêm tiếp đầu âm (pre.) an sẽ có nghĩa phủ định:

an + utpannāḥ → anutpannāḥ (bất sinh不生)

anutpat (không sanh) được chia ở Quá khứ phân từ (ppp.). Nó biến đổi theo chủ từ sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇāḥ (tướng không của các pháp) ở trung tính (n.), Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là utpannāḥ.[5]

* śūnyatālakṣaṇāḥ + anutpannā → śūnyatālakṣaṇā + anutpannā

śūnyatālakṣaṇāḥ mất ḥ theo luật Sandhi 4:

āḥ + mẫu âm → -ā + mẫu âm[6]

* anutpannāḥ + aniruddhā → anutpannā + aniruddhā

anutpannāḥ cũng đổi thành anutpannā theo luật Sandhi 4 như chữ śūnyatālakṣaṇāḥ.

4- aniruddhā

* निरुद्धा niruddh → ruddha (ppp.)

a + niruddha (hủy diệt) → aniruddha (không diệt不滅)[7]

niruddh (hủy diệt) gắn thêm tiếp đầu âm (pre.) a sẽ mang nghĩa phủ định (không diệt) .

Như trên aniruddha (không diệt) cũng được chia ở Quá khứ phân từ (ppp.) và nó cũng bổ nghĩa cho sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇā (tướng không của các pháp) sẽ có dạng là aniruddhāḥ.

  • Hai động từ utpannā (không sanh) và niruddhā (không diệt) là vị ngữ với chủ ngữ là sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇā (tướng không của các pháp).

5- amalā

* a + mala () →  amala (không dơ 不垢)

mala gắn thêm tiếp đầu âm (pre.) a mang nghĩa phủ định:

* अमल amala (adj.) → amalāḥ (nom., plur.)

amala (không ) biến đổi ở trung tính (n.), Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là amalāḥ.

6- vimalā

*विमल || vi-mala mf(ā)n (trong sáng, trong sạch)

* amalāḥ na vimalāḥ nonāḥ na → amalā na vimalā nonā na

amalāḥ và vimalāḥ đều mất khi gặp phụ âm n của chữ kế sau nó theo luật Sandhi 4 (āḥ + mẫu âm/phụ âm có phát âm- → -ā + mẫu âm).

  • amalā (không dơ) và na vimalā (không sạch) là vị ngữ với chủ ngữ là sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇā (tướng không của các pháp).

7- nonā

* ऊन ūna (adj.) → ūnāḥ (nom., plur.)

ūna (sạch) là tính từ (a.) biến đổi theo sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇā (tướng không của các pháp) ở trung tính (n.), Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là ūnāḥ.

* na + ūnā → nonā (không sạch)

Hai chữ viết liền nhau theo luật Sandhi 7: -a/ā + u/ū- → -o-[8]

* nonāḥ + na → nonā + na

nonāḥ cũng mất khi gặp phụ âm n của chữ na kế sau nó theo luật Sandhi 4.

8- paripūrṇāḥ

* परि -पृ pari-pṛ → paripūrṇāḥ (ppp., nom., plur.)

pari-pṛ (làm tăng, đầy) chia ở Quá khứ phân từ (ppp.), được biến đổi như một hình dung từ theo sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇāḥ ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là paripūrṇāḥ (tướng không của các pháp), có nghĩa bị động ở quá khứ (đầy, được làm đầy).

  • nonā (không thêm)na paripūrṇāḥ (không bớt) là vị ngữ với chủ ngữ là sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇā (tướng không của các pháp).


CHÚ THÍCH

[1] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ trung tính có âm cuối -a.

[2] Xem phụ lục Hợp từ Karmadhāraya.

[3] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ trung tính có âm cuối -a.

[4] Cụm từ sarvadharmāḥ śūnyatā-lakṣaṇā, trong đó śūnyatālakṣaṇā là một phức hợp từ (samāsa) thành lập theo quy tắc hữu tài (bahuvrīhi), mà chức năng của nó như là tính từ phẩm định cho sarvadharmāḥ. Cụm từ này được hiểu là “tất cả các pháp mà đặc tướng là tính Không, hay có đặc tướng là tính Không.” Nhận thức từ trên cơ sở ngữ pháp như vậy, đoạn Tâm kinh này có thể được hiểu rằng, hết thảy các pháp đều bất sinh, bất diệt… vì các pháp ấy có đặc tướng là tính Không (Trích Thiền Và Bát Nhã của D.T.Suzuki).

[5] Động từ utpat chia ở Quá khứ phân từ (ppp.) sẽ thêm đuôi -na (Xem thêm phụ lục Quá khứ phân từ):

Mà theo luật Sandhi 19: -t + âm mũi → -n-âm mũi-

Thì: utpat + na  → utpanna

Rồi utpanna biến đổi ở trung tính (n.), Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) sẽ là utpannāḥ (Xem thêm phụ lục Danh từ nam tính có âm cuối a).

[6] Theo luật Sandhi 4 : āḥ + mẫu âm → -ā + mẫu âm

thì śūnyatālakṣaṇāḥ có âm cuối āḥ gặp chữ kế sau nó là anutpannā có âm khởi đầu là mẫu âm a thì ḥ được bỏ còn śūnyatālakṣaṇā.

[7] Ta có thể thêm tiếp đầu âm (pre.) vào 1 từ để có nghĩa phủ định, có 2 trường hợp:

+ gắn thêm a ở trước, nếu nó có âm đầu là phụ âm (VD: niruddha → aniruddha)

+ gắn thêm na ở trước, nếu nó có âm đầu là mẫu âm (VD: utpanna → anutpanna)

[8] Theo luật 7: -a/ā + u/ū- → -o-

Thì na có âm kết thúc a gặpchữ kế sau nó là ūnā có âm khởi đầu ū thì a biến thành o và ū được bỏ → nonā

[1] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ nam tính có âm cuối -a.


< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *