Bát Nhã Tâm Kinh – đoạn 3

batnha-logo

ĐOẠN 3

इह शारिपुत्र सर्वधर्माः शून्यतालक्षणा अनुत्पन्ना अनिरुद्धा अमला न विमला नोना न परिपूर्णाः
तस्माच्छारिपुत्र शून्यतायां न रूपं न वेदना न संज्ञा न संस्काराः न विज्ञानानि
न चक्षुःश्रोत्रघ्राणजिह्वाकायमनांसि न रूपशब्दगन्धरसस्प्रष्टव्यधर्माः
न चक्षुर्धातुर्यावन्न मनोधातुः
न विद्या नाविद्या न विद्याक्षयो नाविद्याक्षयो यावन्न जरामरणं न जरामरणक्षयो न दुःखसमुदयनिरोधमार्गा न ज्ञानं न प्राप्तित्वम्

iha śāriputra sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇā anutpannā aniruddhā amalā na vimalā nonā na paripūrṇāḥ |
tasmācchāriputra śūnyatāyāṃ na rūpaṃ na vedanā na saṃjñā na saṃskārāḥ na vijñānāni |
na cakṣuḥśrotraghrāṇajihvākāyamanāṃsi na rūpaśabdagandharasaspraṣṭavyadharmāḥ|
na cakṣurdhāturyāvanna manodhātuḥ|
na vidyā nāvidyā na vidyākṣayo nāvidyākṣayo yāvanna jarāmaraṇaṃ na jarāmaraṇakṣayo na duḥkha­samudayanirodhamārgā na jñānaṃ na prāptitvam|

Này Xá-lợi-phất, tướng không của các pháp (thì) không sanh, không diệt, không dơ, không sạch, không bớt, không thêm. Cho nên Xá-lợi-phất, trong tướng Không (śūnyatāyāṃ chỉ nơi chốn), không có sắc, không có thọ, tưởng, hành, thức; không có mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý; không có sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; không có nhãn giới, cho đến không có ý thức giới; không có minh (hiểu biết), không có vô minh; không có hết minh, không có hết vô minh cho đến không có già chết, không có hết già chết; không có khổ, tập, diệt, đạo; không có trí tuệ; không có chứng đắc.

1- Liên từ khó nhận dạng

क्ष kṣa (क ka + ष ṣa),

न्ना nnā (न na + ना nā),

द्धा ddhā (द da + धा dhā),

श्रो śro (श śa + रो ro),

घ्रा ghrā (घ gha + रा rā),

ह्वा hvā (ह ha + वा vā),

स्प्र spra (स sa + प् p + र ra),

ष्ट ṣṭa (ष ṣa + ट ṭa),

व्य vya (व va + य ya),

द्या dyā (द da + या yā),

प्ति pti (प pa + ति ti),

त्व tva (त ta + व va)

2- Từ ngữ

इह iha (ind.) = ở đây , chỗ này

शारिपुत्र sāriputra (m.) = Xá-lợi-phất 舍利弗 ( Xá-lợi-tử 舍利子)

सर्व sarva (a.) = tất cả, toàn thể, mỗi

धर्म dharma (n.) = pháp 法

लक्षण lakṣaṇa (n.) = tướng, đặc tướng 相

उत्पद् utpad (4)[1] utpadyate = sinh ra 生, xuất phát, phát sinh từ

निरुध् nirudh (7; 6; 1)[2] niruṇaddhi, nirunddhe, nirundhati; nirodhati = cản trở, ức chế, cấm chỉ, diệt hủy, tàn lụi 滅

न na = không (phủ định)[3]

मल mala (a.) = cấu uế, bất tịnh

विमल vimala (a.) = tịnh 淨, vô cấu 不垢

ऊन ūna (a.) = ít, giảm 減, thiếu

परि -पृ pari-pṛ (3; 9; 6)[4] pari-piparti, pari-pṛṇāti, pari-pṛṇati = làm đầy, làm tăng 增

चक्षुस् cakṣus (n.) = mắt 眼

श्रोत्र śrotra (n.) = tai 耳

घ्राण ghrāṇa (n.) = sự ngửi, cái mũi鼻

जिह्वा jihvā (f.) = lưỡi舌

काय kāya (m.) = thân 身

मनस् manas (n.) = ý 意, tâm

शब्द śabda (m.) = thanh, âm thanh 聲

गन्ध gandha (m.) = hương 香

रस rasa (m.) = vị 味 (cái nếm được bằng lưỡi)

स्प्रष्टव्य spraṣṭa­vya (n.) = xúc 觸, cái có thể chạm được, rờ được

यावत्‌ yāvat (postp. với acc. hay abl.) = cho đến khi 乃至

धातु dhātu (m.) = giới, cõi 界

विद्या vidyā (f.) = minh, sự hiểu biết

अविद्या avidyā (f.) = vô minh 無明

अक्षय akṣaya (m.) = sự hủy diệt, sự tận diệt 盡

जरामरण jarāmaraṇa (n.) = lão và tử[5] 老死

दुःख duḥkha (n.) = khổ 苦

समुदय samudaya (m.) = tự tập hợp集, sự gom lại

निरोध nirodha (m.) = sự tận diệt 滅, cái chết

मार्ग mārga (m.) = đạo 道

ज्ञान jñāna (n.) = trí 智

प्राप्तित्व prāptitva (n.) = sự thành đạt, chứng đắc 得


[1] ut-pad là động từ nhóm 4, Vị tự cách (Ā.) chia ở thì hiện tại (pre.), ngôi thứ 3, số ít (sing.) sẽ có dạng utpadyate.

ut-pad được tạo từ tiếp đầu âm ud (lên) và gốc động từ pad (rơi, ngã).

Động từ ở Vị tự cách (Ā.) là động từ được chủ thể thực hiện cho chính mình.

[2] nirudh là động từ có gốc từ động từ rudh (làm bế tắc) được gắn thêm tiếp đầu âm ni (xuống, vào) có nghĩa mới là hủy diệt (Xem thêm phụ lục Động từ tiếp đầu âm).

nirudh có thể ở 3 nhóm 7,6,1 và chia ở thì hiện tại (pre.), ngôi thứ 3, số ít (sing.) sẽ có các dạng pari-piparti, pari-pṛṇāti, pari-pṛṇati.

[3] Câu phủ định được lập bằng tiểu từ bất biến na thường đứng trước động từ hoặc đầu câu.

[4] pari-pṛ là động từ có gốc từ động từ pṛ (hơn, vượt trội) được gắn thêm tiếp đầu âm pari (tròn, chung quanh) có nghĩa mới là làm đầy (Xem thêm phụ lục Động từ tiếp đầu âm).

pari-pṛ có thể ở 3 nhóm 3, 9, 6 và chia ở thì hiện tại, ngôi thứ 3, số ít sẽ có các dạng pari-piparti, pari-pṛṇāti, pari-pṛṇati.

[5] jarā (f.) = sự già 老; maraṇa (n.) = sự chết 死

Ngữ pháp đoạn 3 sẽ post vào kỳ tới


< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *