Bát-nhã Tâm Kinh: Ngữ pháp đoạn 2

nguphap2

3- Ngữ pháp

iha śāriputra      Này Xá-lợi-phất

* शारिपुत्र sāriputra (m.) → sāriputra (voc., sing)

sāriputra (Xá-lợi-phất) là danh từ nam tính (m.) có âm cuối–a, ở Hô cách (voc.), số ít (sing.) giữ nguyên gốc.[1]

Ø sāriputra (Xá-lợi-phất) ở Hô cách (lời gọi), đây là ngài Quán Tự Tại gọi ngài Xá-lợi-phất.

rūpaṃ śūnyatā      Sắc tức là Không

* रुप rūpa (n.) → rūpam (nom., sing)

rūpa (sắc) là danh từ trung tính (n.) có âm kết thúc –a, biến đổi ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là rūpam[2]

* रूपम् rūpam → rūpaṃ

m → ṃ theo qui luật kết thúc vần m.[3]

Ø rūpaṃ (sắc) là chủ từ trong câu.

* शून्यता  śūnyatā (f.) → śūnyatā (nom., sing)

śūnyatā (không) là danh từ nữ tính (f.) có âm kết thúc –ā ở Chủ cách (nom.), số ít (sing.), sẽ giữ nguyên dạng gốc, không thay đổi.[4]

Ø Trong câu này động từ ẩn sẽ là as (là) và vị từ śūnyatā (không) cũng ở Chủ cách.[5]


śūnyataiva rūpam     Không chính là Sắc

* śūnyatā + eva → śūnyataiva

Hai chữ viết liền nhau theo luật Sandhi: a/ā + e → -ai- .[6]

Ø Câu này cũng vậy, nhưng 2 chữ đổi vị trí cho nhau. Lúc này śūnyatā (không) sẽ làm chủ từ và rūpam (sắc) làm vị từ, có thêm eva (cũng) có ý nhấn mạnh.


rūpānna pṛthak śūnyatā     Sắc chẳng khác Không

* rūpāt (sắc) + na (không có) → rūpānna

Hai chữ viết liền nhau theo luật Sandhi: -t + âm mũi- → -nn-[7]

* रूप rūpa (n.) → rūpāt  (abl., sing.)

rūpa ở sự kiện Nguyên ủy (abl.), số ít (sing.) là rūpāt.[8]

Ø rūpa (sắc) ở sự kiện Nguyên ủy (abl.) chỉ khởi điểm của sự chuyển động hoặc truyền trao (từ đâu → từ sắc).


rūpānna pṛthak śūnyatā                 Sắc chẳng khác Không
śūnyatāyā na pṛthag rūpam           Không chẳng khác Sắc

* शून्यता śūnyatā (f.) → śūnyatāyāḥ (abl., sing.)

śūnyatā ở sự kiện Nguyên ủy (abl.), số ít (sing.) là śūnyatāyāḥ.

* śūnyatāyāḥ + na → śūnyatāyā + na

śūnyatāyāḥ mất ḥ cuối theo luật Sandhi:

-āḥ + mẫu âm/phụ âm có phát âm → -ā + mẫu âm/ phụ âm có phát âm.[9]

* पृथक् pṛthak (khác) có âm kết thúc là k gặp chữ kế sau nó là rūpam có âm khởi đầu là phụ âm có phát âm r nên k được đổi thành g (pṛthag).

Ø Câu này cũng giống câu trên, 2 chữ đổi vị trí cho nhau: śūnyatāyāḥ (không) ở sự kiện Nguyên ủy (abl.) có nghĩa từ Tính không.


śūnyatāyā na pṛthag rūpam      Không chẳng khác Sắc (Sắc có nguồn gốc từ Không)
yadrūpaṃ sā śūnyatā                 Cái gì là Sắc thì cái đó là Không

* तद् tad → sā (f., per. 3, nom., sing.)

tad là nhân xưng đại danh từ ngôi 3 biến đổi ở nữ tính (f.), Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là sā.[10]

Ø 2 chữ yad, tad này được kết cấu thành 1 câu quan hệ dạng:  yad… tad           ai/cái gì mà… người/cái ấy

yad biến đổi theo rūpaṃ (sắc) ở trung tính (n.), Chủ cách (nom.), số ít là yat.

tad biến đổi theo śūnyatā (không) ở nữ tính (f.), Chủ cách (nom.), số ít là sā.

* yat + rūpaṃ → yadrūpaṃ

2 chữ viết liền nhau theo luật Sandhi 14: -t + y/r/v- → -d-y/r/v-[11]


yā śūnyatā tadrūpam          Cái gì là Không thì cái đó là Sắc

* यद् yad → yā (f., per. 3, nom., sing.)

Đại từ liên hệ yad biến đổi ở nữ tính (f.), Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là yā.[12]

* तद् tad → tat (n., per. 3, nom., sing.)

Nhân xưng đại danh từ ngôi 3 tad biến đổi ở trung tính (n.), Chủ cách (nom.), số ít (sing.) là tat.[13]

Ø Câu này cũng là dạng câu quan hệ giống trên.

yad biến đổi theo śūnyatā (không) ở nữ tính (f.), Chủ cách (nom.), số ít là yā.

tad biến đổi theo rūpaṃ (sắc) ở trung tính (n.), Chủ cách (nom.), số ít là tat.

* tat + rūpam → tadrūpam

Giống chữ yadrūpaṃ ở trên, tat kết hợp với rūpam cũng biến đổi theo luật Sandhi[14] thành tadrūpam.


evameva vedanā­saṃjñāsaṃskāravijñānāni     Thọ tưởng hành thức cũng lại như thế

* evam (như thế) + eva (cũng ) = evameva (cũng lại như thế)

Phụ âm cuối của chữ trước gặp mẫu âm đầu của chữ sau thường viết liền nhau.

* vijñāna (n.) → vijñānāni (nom., plur.)

Danh từ trung tính vijñāna có âm kết thúc –a, được chia ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.) là vijñānāni.

* [vedanā + ­saṃjñā + saṃskāra + vijñānāni] (dva.) = vedanāsaṃjñāsaṃskāravijñānāni

Đây là hợp từ Dvandva (dva.), gồm các thành phần là những danh từ (giống nhau về từ loại): vedanā (thọ), saṃjñā (tưởng), saṃskāra (hành), vijñānāni (thức). Và chỉ có thành phần cuối vijñānāni biến đổi theo ngữ cảnh ở Chủ cách (nom.), số nhiều (plur.).[15]



[1] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ nam tính có âm cuối -a.
[2] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ trung tính có âm cuối -a.
[3] Quy luật kết thúc vần m: Nếu một từ kết thúc bằng âm -m và chữ kế sau nó bắt đầu bằng một phụ âm thì -m được chuyển ra tùy âm -ṃ.
[4] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ nữ tính có âm cuối -ā.
[5] Trong Phạn ngữ, động từ chỉ sự liên hệ thường vắng mặt, như động từ as (thì, mà, là, ở,…).

Như trong bài, rūpaṃ śūnyatā (sắc là không) thì động từ as (là) không được ghi. Nếu viết đầy đủ sẽ là: rūpaṃ śūnyatāsti (rūpam śūnyatā asti)

Động từ as chia ở hiện tại, ngôi 3 là asti, chữ a đầu của nó gặp ā cuối của śūnyatāsti theo luật Sandhi sẽ nhập vào chữ này thành śūnyatāsti.

śūnyatā lúc này cũng ở Chủ cách, số ít với chức năng vị từ trong câu.
[6] Luật Sandhi 8: a/ā + e → -ai-

Âm cuối ā của śūnyatā gặp âm e đầu của eva thì ā đổi thành ai và e được bỏ, 2 chữ viết liền nhau → śūnyataiva.
[7] Theo luật Sandhi 19:  -t + âm mũi- → -nn-

rūpāt (sắc) có âm kết thúc t gặp chữ na (không có) kế sau nó có âm khởi đầu là âm mũi n (Xem phụ lục Bảng chữ cái trong Phạn ngữ) nên t đổi thành n và 2 chữ viết liền nhau (rūpānna).
[8] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của danh từ trung tính có âm cuối -a.
[9] Theo luật Sandhi 4:
-āḥ + mẫu âm/phụ âm có phát âm → -ā + mẫu âm/ phụ âm có phát âm
śūnyatāyāḥ có âm cuối āḥ gặp na có âm đầu là phụ âm có phát âm n (Xem phụ lục Bảng chữ cái trong Phạn ngữ) thì ḥ sẽ được bỏ đi (śūnyatāyā).
[10] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của nhân xưng đại danh từ ngôi 3.
[11] Theo luật Sandhi 14: -t + y/r/v- → -d-y/r/v-
yat có âm cuối t gặp chữ kế sau nó là rūpaṃ có âm đầu là r nên t biến thành d và 2 chữ viết liền nhau (yadrūpaṃ).
[12] Bảng từ hình biến hóa của yad cũng giống tad.
[13] Xem phụ lục Bảng từ hình biến hóa của nhân xưng đại danh từ ngôi 3.
[14] Luật Sandhi 14: -t + y/r/v- → -d-y/r/v-
[15] Hợp từ Dvandva (dva.) là hợp từ kết hợp nhiều thành phần với nhau với hình thức liệt kê. Những thành phần này giống nhau về từ loại (cùng là danh từ hoặc cùng là tính từ…) và chỉ có thành phần sau cùng là biến đổi theo ngữ cảnh.

Xem thêm phụ lục Hợp từ.


< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *