Hợp Từ (samāsa समास )

Hợp Từ (samāsa समास  )

Dẫn nhập

Nghe hai từ này hơi lạ, nhưng nếu xem bên tiếng Anh hoặc tiếng Hán chúng ta sẽ dễ hiểu hơn.

samāsa (समास)  có nghĩa là “a compound word” hoặc từ kép (từ tổ, ngữ)

*Tiếng Hán rất đơn giản coi như một ngữ hay từ tổ, có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau, được thành lập bằng cách kết hợp: Danh từ + Danh từ; Danh từ + Động từ; Danh từ + Giới từ; Tính từ + Danh từ (…)

Chẳng hạn bằng hữu朋友 hiểu là bạn bè gồm từ bằng朋 và từ hữu友 kết hợp lại, 朋là bạn bè, 友 là bạn bè, khi kết hợp lại cũng chỉ là bạn bè, chẳng có gì thay đổi.

Hoặc thạch đầu 石頭, thạch 石 là đá còn đầu 頭 chỉ là trợ từ hiểu chung là tảng đá.

*Tiếng Anh  [noun + noun] or [adjective + noun]…

blackboard (bảng đen) =  black (đen) là một tính từ và board (bảng) là một danh từ

Xem qua những thí dụ vậy để hiểu “Hợp từ” của tiếng Phạn.

Tiếng Phạn có 5 loại hợp từ:

1- tatpuruṣa (तत्पुरुष): từ sau cùng là từ trung tâm, các từ phía trước hiểu như dạng định ngữ trong tiếng Hán.

2- karmadhāraya (कर्मधारय): Hợp thành từ miêu tả

3- bahuvrīhi (बहुव्रीहि): Tất cả từ hợp lại thành một nghĩa khác.

4- dvandva (द्वन्द्व) hợp từ đồng đẳng, tức hai từ nghĩa ngang nhau.

5- avyayībhāva (अव्ययीभाव): Hợp thành từ mang tính chất phó từ

Khi nào gặp một chữ là hợp từ, chúng ta sẽ phân tích rõ ràng hơn, tạm thời có khái niệm qua mà thôi.


< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *